CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PCI

Hợp tác cùng phát triển

Điện thoại liên hệ

Tell: (84)4 3553 9824

DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU XỬ LÝ RÁC THẢI RẮN BẰNG CÔNG NGHỆ ĐỐT KẾT HỢP CHẾ PHẨM SINH HỌC

CÔNG SUẤT TỐI THIỂU: 75 TẤN/NGÀY

ĐV ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PCI

NGUỒN VỐN: VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

I. GIỚI THIỆU VỀ THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG

  • Thành phố Tuyên Quang là trung tâm văn hóa – kinh tế – chính trị của tỉnh Tuyên Quang nằm bên bờ sông Lô. Đời sống nâng cao kèm theo đó là những quy mô công nghiệp trên toàn tỉnh ngày một phát triển. Đi đôi với sự phát triển là tình trạng xả rác và phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện hiện nay ngày một tăng, để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sống và môi trường du lịch trong xanh đang là một vân đề cấp thiết trên địa bàn.
  • Các bãi tập kết rác trên địa bàn hiện nay vẫn đang sử dụng phương pháp chôn lấp, gây ra nguy cơ ô nhiễ m về không khí và nguồn nước.
  • Hiện các bãi chôn lấp như Nông Tiến đang là nguồn ô nhiễm gây ảnh hưởng tới đời sống người dân trong khu vực và phải buộc đóng cửa do quá tải. Việc quy hoạch các bãi chôn lấp mới như Nhữ Khê là giải pháp tạm thời chưa phải giải pháp lấu dài trong khi lượng rác thải phát sinh ngày một nhiều gây tốn kém quỹ đất cho việc xử lý rác..
  • Việc sử dụng bãi tập kết rác Nhữ Khê sao cho hiệu quả không gây ô nhiễm và không tốn quỹ đất do rác thải gây nên đang là bài toán cần tìm ra lời giải.

II. QUY  MÔ CỦA DỰ ÁN NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC TẠI TỈNH TUYÊN QUANG

  • Sự ra đời của Dự án xây dựng nhà máy xử lý rác tại Nhữ Khê , Tuyên Quang là một bước đột phá trong công nghệ xử lý rác thải với quy mô lớn và chuyên nghiệp đến từng công đoạn. Giúp tỉnh Tuyên Quang xử lý được triệt để các vấn đề đang nhức nhối về sự quá tải lượng rác thải hiện nay trên địa bàn thành phố.
  • Với diện tích 17 Hecta, công suất xử lý 75 tấn/1 ngày với 5 lò đốt rác cỡ lớn không sử dụng nguyên liệu mà sử dụng khí để đốt, cùng với đó là những khu riêng biệt như bể chứa tro, khu ủ chế phẩm sinh học hay khu sử lý nước thải, vườn rau hữu cơ… Ngoài ra Dự án nhà máy xử lý rác Tuyên Quang còn sử lý được triệt để khói thải khi đốt ra ngoài không khí tránh gây ô nhiễm bầu không khí và ảnh hưởng đến người dân xung quanh nhà máy.
  • Rác thải được thu gom rồi mang về bãi tập kết rác phun chế phẩm, ở công đoạn tập kết, rác sẽ được sơ loại, rác tái chế sẽ được sử dụng cho xây dựng, làm phân bón cho cây công nghiệp và cây nông nghiệp. Sau khi nghiền rác sẽ được sấy và chuyển bằng băng tải vận chuyển đến lò đốt rác.
  • Như vậy với quy mô chuyên nghiệp của Dự án nhà máy xử lý rác Nhữ Khê, Tuyên Quang sẽ giải quyết được tối đa và triệt để vấn đề về rác thải cũng như trả lại môi trường xanh sạch đẹp cho thành phố Tuyên Quang.

DỰ ÁN NHÀ MÁY XỦ LÝ RÁC 75 TẤN TẠI TỈNH TUYÊN QUANG

tuyen-quang

III. CÔNG NGHỆ DÂY TRUYỀN XỬ LÝ RÁC

Picture1

ƯU ĐIỂM

  • Lò đốt rác thải sử dụng công nghệ tiên tiến của Nhật Bản.
  • Không sử dụng nhiên liệu: Gas, dầu, điện, than.
  • Không phát sinh khí thải ô nhiễm, không phát sinh mùi của rác, thân thiện với môi trường.
  • Nhỏ gọn, dễ vận chuyển, có thể nâng công suất tùy theo nhu cầu thực tế của địa phương.
  • Hệ thống vận hành bán tự động và khép kín.
  • Thao tác vận hành đơn giản, tuổi thọ cao.
  • Sản phẩm sau khi đốt có thể tận dụng triệt để.
  • Có khoang đốt động vật, gia cầm riêng khi xảy ra dịch bệnh.

IV. HIỆU QUẢ VỀ MẶT MÔI TRƯỜNG – XÃ HỘI

  • Xử lý triệt để rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện và các xã lân cận.
  • Khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải gây nên.
  • Giảm quỹ đất dùng cho việc xử lý rác.
  • Cải thiện điều kiện sống cũng như vấn đề về sức khỏe của cộng đồng.
  • Cải thiện không gian và môi trường sạch cho phát triển kinh tế và du lịch.
  • Nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân cũng như các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp trong việc thu gom, xử lý CTR sinh hoạt cũng như CTR công nghiệp không nguy hại.
  • Tham gia phòng chống bệnh dịch khi xảy ra dịch trên gia cầm tại địa phương.
  • Tạo việc làm thường xuyên cho khoảng 40 lao động/nhà máy có mức thu nhập ổn định.
  • Đóng góp vào nguồn ngân sách của địa phương.